Cho Thuê Văn Phòng Ảo, Văn Phòng Chia Sẻ tại các toà nhà hạng A, trung tâm tp.hcm

KPI về đánh giá nhân sự: KPI về lương

Tùy thuộc vào từng bộ phận chức danh, lĩnh vực hoạt động… mà các nhà quản lý thực hiện việc xây dựng KPIs linh hoạt trong các bước và nên thuê các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm kết hợp với nhân viên trong Công ty để chỉ tiêu đưa ra đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả cao và phù hợp với mục tiêu quản lý chung của Công ty, đặc biệt là mục tiêu trong quản lý nhân sự.
 

KPI về lương

 
1. Mức thu nhập trung bình:
 
Công thức = tổng thu nhập / tổng nhân viên.
 
Khi xem xét mức thu nhập trung bình toàn công ty, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ cạnh tranh khác.
 
2. Mức thu nhập giờ công trung bình:
 
Công thức = thu nhập trung bình / số giờ làm việc (đối với thời gian đo lường).
 
Đây cũng là tỷ lệ so sánh thu nhập trung bình với các doanh nghiệp trong ngành như mục 1 ở trên.
 
3. Mức thu nhập theo chức danh:
 
Mức thu nhập trung bình không phản ánh một cách chính xác thu nhập của các chức danh trong công ty của bạn.
 
Ngoài ra, bạn cần xây dựng mức thu nhập trung bình của từng chức danh để xây dựng quy chế lương (click vào để xem về xách xây dựng quy chế lương).
 
Công thức = tổng thu nhập chức danh / tổng nhân viên chức danh đó.
 
Khi xem xét mức thu nhập trung bình theo chức danh, giúp bạn xem xét mức thu nhập trung bình của công ty bạn đã phù hợp hay chưa với thị trường.
 
Tỷ lệ chi phí lương:
 
Công thức = tổng chi phí lương / doanh số.
 
Bạn cũng cần xem xét xem mức chi phí này đã hợp lý chưa, có phù hợp với tỷ lệ trong ngành hay không?
 
KPI về tuyển dụng
 
Tổng số CV / đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh).
 
Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn, số lượng CV bạn nhận được nhiều có thể là do danh tiếng công ty bạn có thể do truyền thông tốt, có thể do công việc hấp dẫn.
 
Bạn cần làm một bảng đánh giá hỏi lại ứng viên để xem xét xem số lượng CV của bạn nhiều hay ít vì lý do nào để cải tiến cho các đợt tuyển dụng sắp tới.
 
4. Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu:
 
Đó là mức các ứng viên đạt các yêu cầu cơ bản theo tiêu chuẩn của bạn.
 
Tỷ lệ này = số ứng viên đạt yêu cầu / tổng số ứng viên.
 
Nếu tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ bạn đã truyền thông những cốt lõi của bạn đến các ứng viên, điều này giúp bạn đỡ vất vả trong việc lọc hồ sơ ứng viên.
 
Nếu tỷ lệ này quá thấp, chứng tỏ bạn đã không truyền thông cho ứng viên hiểu tiêu chuẩn, nội dung công việc và điều kiện công việc là gì (quan trọng là họ có thể hiểu được các thông điệp của bạn).
 
5. Chỉ số hiệu quả quảng cáo tuyển dụng:
 
Tổng chi phí / Tổng số CV. Chỉ tiêu này xác định xem để thu được một CV bạn mất bao nhiêu đồng.
 
Số người tuyển được/từng kênh.
 
Thời gian để tuyển nhân viên.
 
Chỉ số thời gian tuyển dụng là số thời gian trung bình kể từ khi yêu cầu tuyển dụng được chấp nhận đến khi nhận được nhân sự, ví dụ là 21 ngày.
 
Chỉ số này vừa ràng buộc trách nhiệm của bộ phận nhân sự trong việc tìm người, vừa là cơ sở định hướng cho các bộ phận trong việc chủ động xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực.
 
% ứng viên/phí tuyển dụng
 
6. Chỉ số hiệu quả các nguồn tuyển dụng
 
Chỉ số này đo lường số CV nhận được, số CV đạt yêu cầu trên mỗi chức danh.
 
Chỉ số chi phí trung bình / 1 CV = tổng số tiền cho kênh quảng cáo / tổng số CV nhận được từ kênh đó. Tức là với mỗi CV thu được thì từng kênh quảng cáo bạn mất bao nhiêu tiền. Bạn so sánh số tiền của từng kênh để xem xét kênh nào hiệu quả nhất. Điều đó không đồng nghĩa với việc bạn chỉ thực hiện quảng cáo trên kênh hiệu quả nhất nhé. Ví nó còn phụ thuộc vào độc giả của kênh quảng cáo đó là gi…

Các phương tiện giao tiếp cơ bản

Các phương tiện giao tiếp cơ bản

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người, bằng ngôn ngữ con người có thể truyền đi bất cứ một loại thông tin nào, như diễn tả tình cảm, ám chỉ, miêu tả sự vật. Nó dựa vào các yếu tố sau:

Kinh nghiệm quản lý thời gian (2)

Kinh nghiệm quản lý thời gian (2)

Thiếu những mục tiêu, tham vọng hay định hướng cụ thể, xu hướng chung sẽ là bạn phải bỏ quá nhiều thời gian để làm những công việc nhỏ dễ dàng, không còn đủ thời gian và sức lực cho những công việc lơn hơn, khó khăn hơn và có lẽ cả những dự án quan trọng hơn.

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp

Cạnh tranh là một trong những quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và là đặc trưng của kinh tế thị trường. Tuy nhiên do cách tiếp cận khác nhau, bởi mục đích nghiên cứu khác nhau, nên trong thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh.

Lời khuyên cho những người khởi nghiệp

Lời khuyên cho những người khởi nghiệp

Đứng trước những thách thức của suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp và văn phòng đại diện đã lựa chọn giải pháp văn phòng ảo để hoạt động

Lời khuyên cho người khởi nghiệp kinh doanh

Lời khuyên cho người khởi nghiệp kinh doanh

Không dễ khi bắt đầu một công việc kinh doanh và bạn chẳng thể thành công nếu trông chờ phép màu. Một kế hoạch thực hiện rõ ràng, chiến lược kinh doanh khả thi sẽ là bước đầu giúp bạn đến với thành công. Sau đây là những lời khuyên hữu ích cho người khởi nghiệp:

Nghệ thuật cân bằng cuộc sống của Sếp

Nghệ thuật cân bằng cuộc sống của Sếp

  Là sếp, không ai dám nói rằng mình rảnh, như thế chả hóa công ty không ăn nên làm ra, không phát triển? Nhưng nếu suốt ngày chỉ bù đầu với công việc, công việc trộn stress triền miên, nhân viên cũng sẽ không thể trụ lâu. Sếp bạn đã làm gì để có thể cân bằng cuộc sống, tạo nên một không khí tuyệt vời nơi công sở ?

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị, còn gọi là lý thuyết tác phong, là những quan điểm quản trị nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người trong công việc. Lý thuyết này cho rằng, hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý, xã hội của con người.

Lập bảng mô tả công việc có hiệu quả

Lập bảng mô tả công việc có hiệu quả

Bảng mô tả công việc chỉ đơn giản tóm tắt những trách nhiệm và kỹ năng cần thiết cho vị trí ứng tuyển. Nhưng đáng tiếc, rất nhiều nhà tuyển dụng ”tuyển nhầm” nhân viên chỉ vì không chú trọng hoặc không biết cách viết bảng mô tả công việc hiệu quả.