Cho Thuê Văn Phòng Ảo, Văn Phòng Chia Sẻ tại các toà nhà hạng A, trung tâm tp.hcm

Trình bày mối quan hệ giữa tài chính công với tăng trưởng kinh tế.

Quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế

Rủi ro tiềm tàng

• Chất lượng phát triển tài chính thấp

- Không phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả; trái lại có thểgây nên gánh nặng nợ nần

- Không có khả năng “tiêu hóa” hiệu quả các nguồn tài chính huy động được

- Hệ thống tài chính phát triển không bền vững

• Phát triển tài chính không tương thích với điều kiện kinh tế,với hệ thống thể chế và chính sách của quốc gia

Vai trò của tài chính đối với phát triển kinh tế

Tự do hóa hệ thống tài chính và tăng trưởng


 Quá trình tự do hóa hệ thống tài chính đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu thực nghiệm của Bakaert et al. (2005) cho thấy, tự do hóa thị trường vốn cổ phần là nguyên nhân cộng thêm 1% nữa vào tốc độ tăng trưởng mỗi năm của kinh tế toàn cầu. Bakaert et al. thậm chí còn quả quyết kết luận này không đổi với các định nghĩa khác nhau về tự do hóa hệ thống tài chính cũng như không phản ánh biến động của chu kỳ kinh doanh toàn cầu. Tự do hóa tài khoản vốn có ý nghĩa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tự do hóa thị trường vốn có thể được hiểu là việc tạo điều kiện ngày càng thuận lợi và công bằng cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia giao dịch trên thị trường vốn cổ phần trong nước, cũng như cho phép các nhà đầu tư nội địa dễ dàng đưa vốn ra ngoài biên giới. Khi rủi ro được chia sẻ tốt hơn, chi phí vốn của doanh nghiệp giảm đi và lưu lượng đầu tư tăng lên.Kết quả là, sản lượng của nền kinh tế gia tăng.

Tự do hóa thị trường vốn cổ phần trực tiếp làm giảm các hạn chế về tài trợ tài chính. Với các nền kinh tế đang phát triển, sự xuất hiện ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài đồng nghĩa với việc nguồn lực bổ sung nhiều và đa dạng hơn. Mặc dù, các nguyên tắc quản trị công ty chặt chẽ hơn – phải áp dụng để đáp ứng đòi hỏi của khắt khe của dòng vốn này – ban đầu có thể là thách thức của các công ty nội địa nhưng về dài hạn, thực hành những nguyên tắc này lại giúp cải thiện năng lực cạnh tranh.

Phát biểu của Bakaert et al. về mức độ ảnh hưởng lớn của tự do hóa thị trường vốn tới tăng trưởng có thể lý giải rằng thực chất tự do hóa thị trường vốn không diễn ra đơn độc, mà thường đi kèm với những nỗ lực đổi mới chính sách kinh tế vĩ mô, cải tạo lớn hệ thống tài chính và hệ thống giám sát pháp lý.

Đổi mới kinh tế vĩ mô.

Các nghiên cứu của Mathieson và Rojaz-Suarez (1993), và Henry (2000) mô tả cách thức đổi mới kinh tế vĩ mô và tự do hóa thị trường vốn cổ phần tác động qua lại lẫn nhau. Đổi mới vĩ mô được xem xét qua (i) độ mở thương mại, (ii) mức độ lạm phát, và (iii) phần bù chênh lệch tỷ giá giữa thị trường tự do và tỷ giá chính thức.

Độ mở thương mại được đo bằng tỷ lệ của xuất khẩu trong GDP. Giảm bớt những rào cản thương mại sẽ mang lại tăng trưởng. Độ mở của nền kinh tế càng cao thì vận hành của thị trường ngoại hối – một bộ phận chủ chốt của hệ thống tài chính – càng trở nên quan trọng. Trong các nền kinh tế đang phát triển, các giao dịch “chợ đen” tồn tại không chính thức bên cạnh thị trường ngoại hối được điều hành và quản lý bằng các quy định pháp luật.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái giữa giao dịch “chợ đen” và giao dịch chính thức thường được giám sát như một chỉ số phản ánh sự mất cân bằng kinh tế vĩ mô. Hiện tượng này lặp đi lặp lại trong nền kinh tế Việt Nam (Vương và Trần: 2009), ở cả thời điểm khó khăn nhất của khủng hoảng tài chính toàn cầu (từ tháng 5 đến tháng 7-2008) và thời điểm kinh tế phục hồi sau suy thoái cuối 2009, đầu 2010. Bekaert (1995) đánh giá độ chênh lệch mô tả trực tiếp và rõ nhất độ hạn chế của giao dịch ngoại hối, hơn thế, còn liên quan chặt chẽ tới quá trình tự do hóa thị trường vốn cổ phần – được hiểu là sự xuất hiện ngày một đông hơn các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường vốn nội địa. Phần bù tỷ giá trên thị trường phi chính thức càng lớn có nghĩa chất lượng, hay mức độ phát triển của hệ thống tài chính càng kém.

Môi trường pháp lý.

Tự do tài chính mang lại cơ hội vốn đầu tư phong phú hơn nhưng không hẳn đã giải quyết được sự không hoàn hảo của thị trường – nguyên nhân của khoảng cách giữa chi phí vốn từ các nguồn bên trong và bên ngoài nền kinh tế quốc dân. Tiến bộ trong quản trị doanh nghiệp và hạn chế những hành vi lạm dụng nguồn lực doanh nghiệp tác động trực tiếp tới chi phí huy động vốn. Tổng quát hơn, môi trường pháp lý tốt giúp nâng mức tăng trưởng bền vững của nền kinh tế lên vị thế mới, cao hơn.

Các quy định pháp lý giám sát chặt chẽ giao dịch cổ phần của cổ đông nội bộ – những người quản lý cao cấp hoặc giữ quyền ra quyết định tại doanh nghiệp – có tác dụng làm giảm chi phí bù rủi ro với cổ phiếu doanh nghiệp. Điều này có nghĩa nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích bỏ vốn đầu tư. Chi phí huy động vốn giảm xuống, tới lượt mình, thúc đẩy đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tự do hóa thị trường vốn cổ phần tạo ra hiệu ứng theo những cách khác nhau trong mỗi nền kinh tế. Tác động tăng trưởng phụ thuộc vào hai nhân tố: (i) quá trình đổi mới tạo thêm được bao nhiêu vốn đầu tư mới (nhờ chi phí vốn thấp hơn) và (ii) hiệu quả của chính các khoản đầu tư mới. Hệ thống tài chính vận hành càng hiệu quả thì đóng góp của mỗi bước tiến trong quá trình mở cửa thị trường vốn vào tăng trưởng GDP càng nhiều.

  • Một số khái niệm cơ bản ƒ Phát triển tài chính: Công cụ, tổ chức, thị trường, CSHT tài chính - Khối lượng tài sản tài chính - Lưu lượng di chuyển vốn - Sự phát triển của các tổ chức tài chính - CSHT tài chính (pháp luật, hiệu lực thi hành…) - Tín dụng cho khu vực tư nhân v.v. ƒ Tăng trưởng kinh tế: Đo lường bằng GDP ƒ Phát triển kinh tế [?] ƒ [Chất lượng tăng trưởng] ƒ [Tăng trưởng bền vững] Vai trò của phát triển tài chính Vũ Thành Tự Anh Quan điểm về vai trò của phát triển tài chính đối với phát triển kinh tế ƒ Quan điểm phát triển (development perspective): • Phát triển tài chính là một điều kiện cần cho phát triển kinh tế • Phát triển tài chính là một nguồn tạo nên lợi thế so sánh ƒ Tuy nhiên cần lưu ý: - Phát triển tài chính đi đôi với nguy cơ rủi ro - Cần chú ý tới chất lượng của phát triển tài chính - Phát triển tài chính phát huy tác dụng khi được hỗ trợ bởi hệ thống thể chế và chính sách tốt - Phát triển tài chính không phải là điều kiện đủ cho phát triển kinh tế Vai trò của phát triển tài chính Vũ Thành Tự Anh
  • 3. Đánh giá của giới nghiên cứu ƒ Cốt lõi của các tranh luận xoay quanh mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư. ƒ Trong một nền kinh tế với hệ thống tài chính kém phát triển: - Không khuyến khích được tiết kiệm. - Sự dịch chuyển dòng vốn từ người tiết kiệm sang nhà đầu tư bị hạn chế và kém hiệu quả - Đầu tư chủ yếu là từ tiết kiệm của chính mình và huy động trực tiếp từ bạn bè, họ hàng - Khó chớp được cơ hội đầu tư, đặc biệt là đầu tư lớn - Hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính thấp Vai trò của phát triển tài chính Vũ Thành Tự Anh Chức năng của hệ thống tài chính (nhắc lại) ƒ Làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư ƒ Sàng lọc, chuyển giao, và phân tán rủi ro ƒ Giám sát doanh nghiệp ƒ Vận hành hệ thống thanh toán
  • 4. Quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Tăng S, I Cải tiến Giảm chi phí giao (tích lũy công nghệ dịch, tăng độ sâu tài vốn) → TFP chính Hệ thống tài Tăng hiệu Sàng lọc & hỗ trợ Tăng trưởng chính hoạt quả sử các dự án hiệu kinh tế động hiệu quả dụng vốn quả Giảm bất cân Tinh thần xứng doanh thông tin và rủi ro nhân Vai trò của phát triển tài chính Vũ Thành Tự Anh Một số rủi ro tiềm tàng của phát triển tài chính ƒ Chất lượng phát triển tài chính thấp - Không phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả; trái lại có thể gây nên gánh nặng nợ nần - Không có khả năng “tiêu hóa” hiệu quả các nguồn tài chính huy động được (vd: viện trợ) - Hệ thống tài chính phát triển không bền vững ƒ Phát triển tài chính không tương thích với điều kiện kinh tế, với hệ thống thể chế và chính sách của quốc gia Vai trò của phát triển tài chính
  • Kết luận Phát triển tài chính là điều kiện cần (nhưng chưa đủ) cho phát triển kinh tế, và có thể là một nguồn tạo nên lợi thế so sánh của quốc gia. ƒ Phát triển tài chính đi đôi với nguy cơ rủi ro. Để giảm rủi ro và để tài chính đóng góp vào phát triển kinh tế, cần chú trọng tới chất lượng của phát triển tài chính, đồng thời xây dựng hệ thống thể chế và thực hiện các chính sách thích hợp ƒ Phát triển kinh tế có tác động trở lại với phát triển tài chính - Mối quan hệ “kéo đẩy” tự nhiên, hợp quy luật. Vai trò của phát triển tài chính

Trình bày mối quan hệ giữa tài chính công với tăng trưởng kinh tế.

Trình bày mối quan hệ giữa tài chính công với tăng trưởng kinh tế.

Độ mở thương mại được đo bằng tỷ lệ của xuất khẩu trong GDP. Giảm bớt những rào cản thương mại sẽ mang lại tăng trưởng. Độ mở của nền kinh tế càng cao thì vận hành của thị trường ngoại hối

Lý thuyết xác định sản lượng quốc gia.

Lý thuyết xác định sản lượng quốc gia.

Quan điểm kinh tế cổ điển- Nền kinh tế tự bản thân nó có thể đạt đến chỗ cân bằng, không có khủng hoảng xảy ra mà không cần sự can thiệp của CP- Không có trạng thái mất cân đối cung – cầu.- Không có thất nghiệp. CS của Cp chỉ làm thay đổi giá, ko cần có sự can thiệp của CP Quan điểm của Keynes• Giá cả hàng hóa và tiền lương là những yếu tố chậm biến động•

Mối quan hệ giữa tài chính công với sự tăng trưởng kinh tế (next).

Mối quan hệ giữa tài chính công với sự tăng trưởng kinh tế (next).

Vai trò đóng góp cho tăng trưởng của các tổ chức tài chính trung gian đã được Schumpeter đề cập từ năm 1936. Tăng trưởng kinh tế không chỉ là nghị sự hàng đầu của các chính phủ, giới chính trị, các

CĐ5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ

CĐ5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ

Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ.
-  Tiền tệ và hoạt động ngân hàng. -  Cách tạo tiền qua ngân hàng. - Số nhân tiền tệ
- Cung tiền tệ. - Cầu tiền tệ. - Cân bằng thị trường tiền tệ.

Sự khác nhau giữa nghiên cứu tài chính và nghiên cứu kinh tế xã hội

Sự khác nhau giữa nghiên cứu tài chính và nghiên cứu kinh tế xã hội

- Nghiên cứu tài chính chỉ mới xét trên tầng vi mô, còn nghiên cứu kinh tế - xã hội sẽ phải xét trên tầng vĩ mô.
- Nghiên cứu tài chính mới xét trên góc độ của nhà đầu tư, còn nghiên cứu kinh tế - xã hội phải xuất phát từ quyền lợi của toàn xã hội.
- Mục đích chính của nhà đầu tư là tối đa lợi nhuận, thể hiện trong nghiên cứu tài chính, còn mục tiêu chủ yếu của xã hội là tối đa phúc lợi sẽ phải được thể hiện trong nghiên cứu kinh tế - xã hội.

Top 10 CRM Software to Boost your Business

Top 10 CRM Software to Boost your Business

When it comes to the best CRM software, you should not only focus on what to choose, but why to choose a software that’s heavy on your pockets. Let’s understand everything about CRM software, its need and its usage.

By the end of this article you will surely understand which software can give you a upward graph in your overall income.

Thuế gián thu vs phát hành trái phiếu ra thị trường nội địa

Thuế gián thu vs phát hành trái phiếu ra thị trường nội địa

Thuế gián thu là Thuế thu khi người tiêu dùng tiêu thụ hàng hóa, Nhà nước toàn quyền sử dụng khoản giá trị này cho ngân sách NN, trong khi Phát hành trái phiếu chính phủ là Để huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân, đây là hình thức vay nợ trong nước

Những đặc trưng khác nhau khi huy động vốn từ thuế và vay ODA.

Những đặc trưng khác nhau khi huy động vốn từ thuế và vay ODA.

Huy động từ thuế là Thu trong nước,Thu cao hay thấp thuộc thu nhập,Có mức cụ thể, Thu thường xuyên,Nguồi thu để chi thường xuyên, chi không cụ thể trong khi Vay ODA là Thu từ nước ngoài